- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tr, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 35/1A, đường LT 16, khu phố Bình H, phường Hóa An, thành…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 184/2020/QĐST-DS | Thị xã Gò Công, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tr, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 35/1A, đường LT 16, khu phố Bình H, phường Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Ngô Thủy T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Đường Nguyễn D, tổ 2, khu phố 4, phường Quang V, thành phố Biên H, tỉnh Đồng Nai. (Theo giấy ủy quyền số 000051, chứng thực ngày 17/8/2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1968; Hộ khẩu thường trú: Ấp 4, xã Bình X, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Số 37, khu phố 5, thị trấn Vĩnh B, huyện Gò Công T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Tr số tiền mua bán còn nợ tổng cộng vốn và lãi là 57.240.000 (năm mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi nghìn) đồng. Thời gian trả như sau: + Lần 1: Ngày 11/01/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 2: Ngày 11/02/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 3: Ngày 11/3/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 4: Ngày 11/4/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 5: Ngày 11/5/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 6: Ngày 11/6/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 7: Ngày 11/7/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 8: Ngày 11/8/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 9: Ngày 11/9/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 10: Ngày 11/10/2021 trả 5.000.000 (năm triệu) đồng. + Lần 11: Ngày 11/11/2021 trả 7.240.000 (bảy triệu hai trăm bốn mươi ngàn) đồng. Đến hạn trả tiền, nếu ông Nguyễn Văn V không thực hiện việc trả tiền theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: + Bà Phạm Thị Tr không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Nguyễn Văn V nộp 1.431.000 (một triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn) đồng, án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXGC; - CCTHADS TXGC; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |