- Tranh chấp gì? "Người khởi kiện: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1966; trú tại thôn P, xã P1, huyện T1, Bình Định"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 21/2020/HC-ST ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 243 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐ-PT | Đà Nẵng, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Công Thi
Các Thẩm phán:
Ông Trần Minh Tuấn
Ông Mai Xuân Thành
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Đỗ Xuân Ân, Kiểm sát viên.
Tại Quyết định Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 21/2020/QĐST-HC ngày 20 tháng 7 năm 2020, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định đã căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về: “Khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
* Người khởi kiện: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1966; trú tại thôn P, xã P1, huyện T1, Bình Định;
* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện T1, tỉnh Bình Định.
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Nguyễn Đình Th - Chủ tịch UBND huyện T1, tỉnh Bình Định là người đại diện theo pháp luật;
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân xã P1, huyện T1, tỉnh Bình Định;
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Quốc B - Cán bộ địa chính xã P1, huyện T1 là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số 01/UBND-GUQ ngày 24/4/2020);
2. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện T1, tỉnh Bình Định;
Người đại diện hợp pháp: Ông Mai Văn Ph, sinh năm 1962 - Trưởng phòng Tổng hợp Agribank Chi nhánh huyện T1 là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số 14/UQ-NHNo.TP ngày 12/3/2020);
3. Bà Lê Thị Thanh V, sinh năm 1945;
4. Ông Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1974;
5. Ông Nguyễn Kiều L, sinh năm 1977;
Đồng trú tại: Thôn P, xã P1, huyện T1, tỉnh Bình Định;
6. Bà Nguyễn Thị Ái X, sinh năm 1969; cư trú tại: 39/2 đường N, thành phố P2, tỉnh Gia Lai;
7. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1972; cư trú tại: KV6, p. T3, thành phố Q, tỉnh Bình Định;
Tại đơn kháng cáo ngày 27 tháng 7 năm 2020 của ông Nguyễn Hữu T kháng cáo với nội dung: Yêu cầu hủy Quyết định Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 21/2020/QĐST-HC ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
XÉT THẤY:
1. Diễn biến tố tụng đối với vụ án:
Ngày 13/5/2013, ông Nguyễn Hữu T có Đơn khởi kiện về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế” tại Tòa án nhân dân huyện T1. Đến ngày 20/11/2013 ông T bổ sung yêu cầu “hủy GCNQSDĐ số AL 108473 ngày 18/7/2008 và hủy hợp đồng thế chấp” nhưng đến ngày 29/7/2014 Tòa án nhân dân huyện T1 ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 82/2014/QĐST-DS.
Đến ngày 28/9/2015, ông T khởi kiện lại vụ án về việc “Yêu cầu chia tài sản chung” đến ngày 23/8/2016 ông T bổ sung yêu cầu “Hủy GCNQSDĐ số AL 108473”, ngày 27/11/2018 ông T rút yêu cầu khởi kiện “Chia tài sản chung” nhưng giữ nguyên yêu cầu “Hủy GCNQSDĐ” nên Tòa án nhân dân huyện T1 đã ban hành Quyết định đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện, số 171/2018/QĐST ngày 27/11/2018.
Do thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện thay đổi theo quy định tại các Điều 31; 32 Luật tố tụng hành chính năm 2015, vì vậy Tòa án nhân dân huyện T1 đã chuyển hồ sơ vụ án lên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định để giải quyết yêu cầu hủy quyết định hành chính cá biệt theo thẩm quyền.
Đến ngày 11/2/2020 ông T làm lại đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
Xét thấy: Theo bản tự khai ngày 11/02/2020, ông T đã biết việc UBND huyện T1 cấp GCNQSDĐ cho bà Lê Thị Thanh V vào năm 2012 và ngày 20/11/2013 ông T đã có yêu cầu hủy GCNQSDĐ số AL 108473 ngày 18/7/2008 do UBND huyện T1 cấp cho bà Lê Thị Thanh V. Như vậy, ông Nguyễn Hữu T biết được quyết định hành chính nói trên trước ngày 20/11/2013 (ngày ông T có yêu cầu hủy GCNQSDĐ).
Tòa án nhân dân huyện T1 có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án vào ngày 29/7/2014 nhưng đến ngày 23/8/2016, ông T mới tiếp tục yêu cầu hủy quyết định hành chính là đã hơn 02 năm, mặc dù sau đó sự việc liên tục được Tòa án xem xét nhưng thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đã hết. Hơn nữa, tại Bản án số 09/2015/KDTM-ST ngày 21/7/2015 của Tòa án nhân dân huyện T1 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, đã tuyên xử GCNQSDĐ số AL 1408473 do UBND huyện T1 cấp cho bà Lê Thị Thanh V là tài sản thế chấp của người thứ ba để phát mãi thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh huyện T1 theo Bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Như vậy, trường hợp ông khởi kiện vụ án hành chính là đã hết thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật tố tụng hành chính năm 2010 cũng như quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định đã căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính do ông Nguyễn Hữu T khởi kiện là có căn cứ, đúng pháp luật.
Từ những nhận định trên, Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Hữu T, giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.
Do không chấp nhận kháng cáo, ông T phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 243 của Luật tố tụng hành chính;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 21/2020/HC-ST ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
2. Án phí hành chính phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 349 Luật tố tụng hành chính, khoản 1 Điều 34 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm, ông T (do bà Nguyễn Kiều L nộp thay) đã nộp đủ tại Biên lai số 0003860 ngày 03/8/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định; - VKSND tỉnh Bình Định; - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trương Công Thi |