- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2019/ QĐST- HNGĐ | Tây Hồ, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 224/2019/HNGĐ- TLST ngày 03/9/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Chị Trần Ngọc A, sinh năm 1980 ĐKHK và Nơi ở: Số 87, phố Y, phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Anh Trần Ngọc Hải, sinh năm 1976 ĐKHK: Số 2, đường 4, tập thể F, phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số 16, ngõ 229, phố V, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A và anh Trần Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 9 năm 2001 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Ngọc A xác nhận có 02 con chung: Trần Minh Q, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2004 và Trần Thiện N, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, anh Trần Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Minh Q, chị Trần Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thiện N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H, chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về công nợ: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc H và chị Trần Ngọc A.
[2] Về con chung: Anh Trần Ngọc H trực tiếp nuôi con Trần Minh Q, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2004. Chị Trần Ngọc A trực tiếp nuôi con Trần Thiện N, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H, chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0003702 ngày 03 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Y ; (Số ĐKKH: 61 ngày 18/9/2001); - Đương sự; - Lưu Hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |