vanban.org

Quyết định 184/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị D và anh Trần H. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2019/QĐST- HNGĐQuỳ hợp, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1976

Bị đơn: Anh Trần H, sinh năm 1975 Đều cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83,107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị D và anh Trần H.

2. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+Về con chung: Giao 02 người con chung: Trần Đức Trung H, sinh ngày 04/5/2003 và Trần Đức M, sinh ngày 03/01/2005 cho chị Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc anh Trần H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi cháu một tháng là 2.500.000,đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), cả hai cháu là 5.000.000,đ (Năm Triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 trở đi cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

+Về tài sản chung: Chị D và anh H thỏa thuận tự chia cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về án phí: Chị D và anh H thỏa thuận chị D chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị D số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số 0002701 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Anh H phải chịu án phí cấp dưỡng là: 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Trần H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ