- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị L yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2019/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 16/11/1997 và Nguyễn Văn Th, sinh ngày 26/8/1999. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L và anh T thoả thuận chị L chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003297 ngày 02 tháng 10 năm 2019). Chị L đã nộp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự; - UBND TT N; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |