- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hiếu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý 164/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1972;
- Bà Nguyễn Thị Hiếu N, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: 26B/39 đường Q, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hiếu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hiếu N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2012, do Ủy ban nhân dân Phường P, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/5/2012 không còn giá trị). b) Về con chung: Không có. c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ) Lệ phí về hôn nhân gia đình: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số G/2016/0008576 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T đã nộp đủ. 3. Các quyền và N vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường P, Quận K; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |