vanban.org

Quyết định 184/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y và Vũ Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2017/QĐST/HNGĐVũng Tàu, ngày 21 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 615/2017/ TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 06 năm 2017, giữa:

Chị: Nguyễn Thị Y – Sinh năm 1990

Địa chỉ: Số 907/2/4A đường B, Phường 10, thành phố V, tỉnh V.

Anh: Vũ Đình H – Sinh năm 1987

Địa chỉ : Số 907/2/4A đường B, Phường 10, thành phố V, tỉnh V.

- Căn cứ các Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 38, 39 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009 và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án năm 2016;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Vũ Đình H có một con chung Vũ Thị Ngọc D – Sinh ngày 24-08-2013.

Theo sự thỏa thuận của các đương sự:

Chị Nguyễn Thị Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Vũ Thị Ngọc D. Chị Y không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Anh Vũ Đình H có quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ), được trừ vào số tiền đã nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006766 ngày 28-06-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Anh Vũ Đình H tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ), được trừ vào số tiền đã nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006767 ngày 28-06-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Trừ trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ