- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh T-Lê Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1833/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2670/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Võ Thanh T, sinh năm 1989; cư trú: E Q, phường T, thành phố B, tỉnh
Đồng Nai.
2. Bà Lê Thị Huyền T1, sinh năm: 1989; cư trú tại: Ấp P, xã H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Lê Thị Huyền T1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2012, được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2012 ngày 12/12/2012.
Nay ông T, bà T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Võ Thành N, sinh ngày 20/9/2014 và cháu Võ Bửu Trúc T2, sinh ngày 08/02/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao các con cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/cháu/tháng cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà T1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Lê Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là cháu Võ Thành N, sinh ngày 20/9/2014 và cháu Võ Bửu Trúc T2, sinh ngày 08/02/2019 cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/cháu/tháng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Võ Thanh T không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông T, bà T1 xác định định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Ông T, bà T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Võ Thanh T, bà Lê Thị Huyền T1 chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004714 ngày 11/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông T, bà T1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND phường Thanh Bình, TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Lê Thị Nguyệt |