- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Q H và Nguyễn T P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2025/HNGĐST ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1981.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Đội 2 Khu phố C, phường N, tỉnh H.
2/ Chị Nguyễn Thuý P, sinh năm 1983.
Nơi thường trú: Căn hộ 1713, Toà 27A3 CT2 KĐT T, TDP H 22, phường P, Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Căn hộ 0621, Toà H, TDP Đ 1, phường Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố H, tỉnh H (nay là phường T, H) ngày 31/01/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi. Cả hai đã cố gắng hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay anh H, chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Minh H (nam), sinh ngày 16/10/2009 và Nguyễn Diệu H (nữ), sinh ngày 21/8/2014. Ly hôn, giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh H cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thuý P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Minh H (nam), sinh ngày 16/10/2009 và Nguyễn Diệu H (nữ), sinh ngày 21/8/2014. Ly hôn, giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh H cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Thuý P xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thuý P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0003347 ngày 05 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND phường T, H; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |