vanban.org

Quyết định 183/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre Người đại diện th…

Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1985 Hộ khẩu thường trú: Khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Đặng Văn N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Giữa bà Đặng Thị L với bà Du Thị Hoa Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre Người đại diện th…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2024/QĐST-DSG, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2024; Xét thấy: Ngày 17 tháng 12 năm 2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đặng Thị L là ông Trương Phạm Công B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn bà Du Thị Hoa Anh Đ có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu phản tố thuộc trường hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre Người đại diện theo ủy quyền của bà L là ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 05/8/2024. Bị đơn: Bà Du Thị Hoa Anh Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1985 Hộ khẩu thường trú: Khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Ông Đặng Văn N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, người yêu cầu nếu có yêu cầu.

- Về chi phí tố tụng: Bà Đặng Thị L phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và đã nộp xong.

- Về án phí: Bà Đặng Thị L là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà Du Thị Hoa Anh Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là 38.074.000đ (Ba mươi tám triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo các biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001553 và số 0001554 cùng ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ