- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T - Sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện H, tỉnh B. Bị đơn:
Ông Trần Minh C – Sinh năm 1963 Hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã M, huyện H, tỉnhB. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam X. Địa chỉ: xã S– huyện X, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 15 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Lê Văn T. 2. C nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Con đã trưởng T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm . Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng do bà T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0014718 ngày 14/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H nên không phải nộp nữa. Ông Trần Minh C không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn/ xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị MM |