vanban.org

Quyết định 183/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Xuân N và ông Lê Hoàng H. 2.

TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; VKSND TP.Vũng Tàu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu ly hôn với ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Xuân N và ông Lê Hoàng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật H n nh n và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 183/2023/QĐST- HNGĐ
Vũng Tàu, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 18-7-2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân N, sinh năm 1988. Địa chỉ nhà số A, đường N, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. * Bị đơn: Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1985. Địa chỉ nhà số B, đường T, phường T1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07-8-2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07-8-2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Xuân N và ông Lê Hoàng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân N và ông Lê Hoàng H thuận tình ly hôn. [2.2]. Về con chung: Bà N và ông H có 02 con chung, gồm: Lê Hoàng Quốc B, sinh ngày 14-6-2011 và Lê Nguyễn Gia A, sinh ngày 01-9-2013. Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, bà N được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu A. Ông Hiệp được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu B. Bà N, ông H không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà kh ng ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nh n, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nu i con theo qui định của pháp luật. [2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết. [2.4]. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà N đã nộp theo biên lai số 0000878 ngày 18-7-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu nên bà N được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ