vanban.org

Quyết định 183/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mai P Địa chỉ: Tòa nhà L, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Mai P và ông Mai Trường G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2023/QĐST – DSQuận 1, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2023/TLST – DS ngày 11/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mai P

Địa chỉ: Tòa nhà L, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ HKTT tại: X Thống Nhất, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Mai Trường G

Địa chỉ: X Cô Bắc, phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Đình A, địa chỉ: thôn M, xã Tịnh Minh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi và bà Trần Thị Hồng N, địa chỉ: X, khu phố 4, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ninh Hoàng N

Địa chỉ: X Cô Bắc, phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Đình A, địa chỉ: thôn M, xã Tịnh Minh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi và bà Trần Thị Hồng N, địa chỉ: X, khu phố 4, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Trường G có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Mai P số tiền còn nợ là 5.000.000.000 (năm tỷ) đồng.

Ông Nguyễn Mai P tự nguyện không yêu cầu bà Ninh Hoàng N có trách nhiệm trả khoản tiền trên.

Thanh toán theo 02 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Thanh toán 2.500.000.000 đồng, hạn chót là ngày 03/7/2023;

- Đợt 2: Thanh toán 2.500.000.000 đồng trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày 03/7/2023, hạn chót là ngày 03/7/2024 phải thanh toán dứt điểm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các dương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 56.500.000 đồng, ông Nguyễn Mai P và ông Mai Trường G mỗi bên chịu ½ là 28.250.000 đồng. Ông Nguyễn Mai P được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0043501 ngày 11/5/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là 59.691.000 đồng. Ông Nguyễn Mai P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền chênh lệch là 31.441.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ