- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTTLH giữa chị T và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đỗ Khắc M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 174/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn 10 (thôn 4 cũ), xã C N, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội
- Bị đơn: Anh Đỗ Khắc M, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn 3 (thôn 7 cũ), xã C N, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đỗ Khắc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đỗ Khắc M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T, anh M có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Trà M, sinh ngày 27/5/2019. Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu M cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Khắc M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. 2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Nguyễn Thị Ánh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0025682 ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Anh Đỗ Khắc M phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã C N, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ninh |