- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 183/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 8 tháng 11 năm 2022 |
HUYỆN D Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa: - Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Đ - sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L – sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 146 LTT, TT D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Cao Thanh Thảo M - sinh ngày 26/12/2012. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Trần Ngọc Đ. Ông Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung nếu xét thấy cần thiết ông Đ, bà L có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Ông Đ, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. - Về án phí: Ông Trần Ngọc Đ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó ông Đ tự nguyện nộp thay bà L 75.000đ án phí) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008011 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Ông Đ, bà L đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho ông Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quy định: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *
Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - UBND xã C - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (số 64 ngày 26/6/2012); Nguyễn Thái Bảo Ngân |