vanban.org

Quyết định 183/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Tr xin ly hôn và tranh chấp nuôi con vơi chị Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183 /2021/QĐST- HNGĐHậu Lộc, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 03

tháng 12 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr - Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn Th Đ , xã Th L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị - Sinh năm 1989.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Th Đ , xã Th L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ T, xã C L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T xác định: Tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Ngọc K A, sinh ngày 07/7/2013; Ly hôn, Anh Tr và chị T thoả thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc K A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu K A đủ 18 tuổi.

Anh Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ thứ tài sản gì, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Đỗ Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh Tr chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh Tr đã nộp,theo biên lai thu số: AA/2021/0008763, ngày 03/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ