vanban.org

Quyết định 183/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đoàn Minh K, sinh ngày 22/3/2006 và Nguyễn Đoàn Minh H, sinh ngày 21/11/2011. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thống nhất giao cháu Minh K cho ông C Ngọc trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH T
Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ
M, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 551/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đoàn Thị Ngọc H, sinh năm 1977.

Hộ khẩu thường trú: Số 96/18 Đường A, phường 9, quận T, Thành phố H.

Địa chỉ tạm trú: Số 194 ấp Đ, xã T, thành phố M, tỉnh T.

- Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1978.

Hộ khẩu thường trú: Số 194 ấp Đ, xã T, thành phố M, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2020, ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đoàn Minh K, sinh ngày 22/3/2006 và Nguyễn Đoàn Minh H, sinh ngày 21/11/2011. Sau khi ly hôn ông C và bà H thống nhất giao cháu Minh K cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Minh H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông C và bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông C và bà H có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đoàn Minh K, sinh ngày 22/3/2006 và Nguyễn Đoàn Minh H, sinh ngày 21/11/2011. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Quốc C và bà Đoàn Thị Ngọc H thống nhất giao cháu Minh K cho ông C Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Minh H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông C và bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông C và bà H có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc C tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Đoàn Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông C, bà H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0001925 và 0001926 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ