vanban.org

Quyết định 183/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2020/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST/HNGĐ ngày 29

tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị A - Sinh năm: 2000.

Địa chỉ: Xóm 8, xã Thọ Th, huyện S, tỉnh H

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện S, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2015;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5,

điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03

tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương

Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày

05/8/2019 là con chung giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương Thị A. Hai bên thống nhất giao cháu Tuệ A cho mẹ cháu là Dương Thị A trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên. Hai bên tự nguyện thỏa thuận anh Nguyễn Văn Th phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 10 năm 2020, đến khi cháu Nguyễn Phương Tuệ A thành niên.

Anh Nguyễn Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được

cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

*Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng do vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về các vấn đề khác: Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài

sản riêng của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Chị Dương Thị A và anh Nguyễn Văn Th thống nhất thỏa thuận

chị Dương Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004057 ngày 26/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ