- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Thiết. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chiến. 2. Bà Nguyễn Thị Mai. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 218/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Phú H, sinh năm 1975.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Đều ĐKHKTT: Thôn 5, xã PX, huyện TT, thành phố Hà Nội.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Thanh: Ông Nguyễn Anh S. Luật sư, thuộc văn phòng Luật sư VT, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Phú H và bà Nguyễn Thị T. 2.2. VÒ con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Dương Phú C1, sinh ngày 02/6/1999, Dương Phú C2, sinh ngày 22/12/2000, Dương Thị V, sinh ngày 09/01/2004, và Dương Thị S, sinh ngày 01/9/2008. Cháu C1 và cháu C2 đã trưởng thành, việc ở với ai là quyền của các cháu. Giao cháu V và cháu S cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các cháu đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Vì bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn ngĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H trong thời gian bà T không yêu cầu. Ông H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.4. Về tài sản công sức, nợ chung: Ông Dương Phú H và bà Nguyễn Thị T tự giải quyết không yêu cầu Toà xem xét. 2.5. Về án phí: Ông Dương Phú H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba răm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lại thu số 0011582 ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thiết |