vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà H và ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường C, thị xã D, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu V, thôn R, xã E, huyện Q, tỉnh Quảng Ngãi

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H là vợ chồng, có tổ chức đám cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã E, huyện Q, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 04 tháng 6 năm 2018, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 10 năm 2019, ông T và bà H xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông T và bà H thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung: Bà Phạm Thị Thu H và ông Bùi Thanh T có 01 con chung là Bùi Anh G, sinh ngày 11/10/2018. Khi ly hôn bà H và ông T thỏa thuận, giao cho bà H trực tiếp nuôi cháu G đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn;

2.2. Về con chung: Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa bà H và ông T nay giao cho bà H trực tiếp nuôi cháu Bùi Anh G, sinh ngày 11/10/2018 đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Ông T được quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung không có ai được phép cản trở ông T thực hiện quyền này.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, người trực tiếp nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Thu H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001621 ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; nên ông T và bà H đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ