- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Anh Hà Văn C, sinh năm 1985 Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 192, đường Đ, tổ 41B, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1986 Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn P, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 28/11/2013. Sau kết hôn, anh chị chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị sống ly thân kể từ năm 2015 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được, anh C và chị Hải thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H không có con chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. [2] Về lệ phí: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn. 1.2. Về nuôi con chung: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H không có con chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 1.3. Về chia tài sản chung: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Hà Văn C và chị Lê Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh C đã nộp tại biên lai số 0009961 và chị Hải đã nộp tại biên lai số 0009962 đều đề ngày 13/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường K, thành phố Thái Bình; (GCNKH số 120, ngày 28 tháng 11 năm 2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |