- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn K-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh K và chị Đỗ Thị Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2019/QĐST-HNGĐ | T1, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐM, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thanh N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐM, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh K và chị Đỗ Thị Thanh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Bùi Thanh K và chị Đỗ Thị Thanh N có 02 con chung là Bùi Thanh P, sinh ngày 24/01/2011 và Bùi Hào N, sinh ngày 12/02/2013. Hiện nay cả hai con đang ở với chị N. Giao hai con chung Bùi Thanh P và Bùi Hào N cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chị N và anh K tự thống nhất với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Thanh K phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh K đã nộp tại Biên lai số 0009310 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí; đối trừ trả lại anh Bùi Thanh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã ĐM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |