vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình C-Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐK, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình C; địa chỉ: Tiểu đoàn x, Lữ đoàn y, Quân khu z, Tổ 13, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Chị Phạm Thị H; ĐKHKTT: Xóm 12, thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; nơi công tác: Tiểu đoàn x, Lữ đoàn y, Quân khu z, Tổ 13, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H có 02 con chung là Trần Thị Mai A, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2001 và Trần Yến N, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Yến N cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Trần Thị Mai A đã đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H thống nhất tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình C và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình C nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai AA/2016 số 0007391 ngày 01 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Anh Trần Đình C được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ