- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Út M kiện ly hôn Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th Öt M v anh Nguy n Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ch Nguy n Th Öt M, sinh năm 1969.
Đ a ch : số 17, t 1, ấp A, th trấn K, huyện K, t nh S.
B đơn: Anh Nguy n Thanh T, sinh năm 1966.
Đ a ch HKTT: số 1 5/4 , đư ng L, h m 4, phư ng 3, thành phố S, t nh S c Trăng.
Đ a ch cư trú hiện nay: số 17, t 1, ấp A, th trấn K, huyện K, t nh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 0 (bảy) ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông c đương sự nào thay đ i ý iến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Nguy n Th Öt M v anh Nguy n Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th t M và anh Nguyễn Thanh T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ch Nguyễn Th t M và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất xác đ nh: Trong quá trình chung sống c 02 con chung là Nguyễn Phú C, sinh ngày 15/01/2004 và Nguyễn Phú T, sinh ngày 29/10/2005.
Ch Nguyễn Th t M và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung là Nguyễn Phú C, sinh ngày 15/01/2004 và Nguyễn Phú T, sinh ngày 29/10/2005 cho ch Nguyễn Th t M trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục đến tu i trưởng thành (tr n 18 tu i - theo nguyên vọng của cháu C và cháu T). Anh Nguyễn Thanh T c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh T hỏi phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Nguyễn Phú Cư ng và Nguyễn Phú Th nh do ch Nguyễn Th t M hông yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo l i hai của ch Nguyễn Th t M và anh Nguyễn Thanh T xác đ nh là hông c nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án phí HNST: Ch Nguyễn Th t M tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Ch M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008578 ngày 27/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên ch M được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do ch Nguyễn Th t M tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST cho nên anh Nguyễn Thanh T hỏi phải ch u án phí HNST.
3/ Quyết đ nh n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban h nh v không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t nh S c Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (th trấn) cấp giấy chứng nhận ết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Hải Duy |