vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn N: Anh Tống Thành N và chị Hồ Thị M cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂN HUYỆN Đ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 và điều 84 Luật Hôn N và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Tống Thành N, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Số 207, khu 5, ấp 2, xã PT, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Hồ Thị M, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Số 207, khu 5, ấp 2, xã PT, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn N: Anh Tống Thành N và chị Hồ Thị M có kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 23/6/2010 nên quan hệ hôn N là hợp pháp. Anh Tống Thành N và chị Hồ Thị M thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Anh N, chị M khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Anh Tống Thành N và chị Hồ Thị M cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Anh N, chị M mỗi người phải chịu là 150.000đ. Anh N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh N đã nộp theo biên lai số 0002327 ngày 18/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền lệ phí anh N phải nộp. Anh N đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ