- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TCLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 587/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Công H, sinh năm 1960 HKTT: Số 16, phố HL, phường HM, quận HK, TP Hà Nội Hiện ở: Số 64/67 NVC, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Bị đơn: Chị Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1959 HKTT: Số 54, phố HN, phường QT, Ba Đình, Hà Nội Hiện ở: Số 64/67 NVC, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng ngày 08/5/2018 của chị Phan Thị Cẩm T.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Công H, sinh năm 1960 HKTT: Số 16, phố HL, phường HM, quận HK, TP Hà Nội Hiện ở: Số 64/67 NVC, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Bị đơn: Chị Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1959 HKTT: Số 54, phố HN, phường QT, Ba Đình, Hà Nội Hiện ở: Số 64/67 NVC, phường NL, Long Biên, Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đặng Công Ph, sinh năm 1990 và Đặng Công B, sinh năm 1996 (Các con đều đã trưởng thành).
- Tài sản chung: Anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngày 08/5/2018 chị Phan Thị Cẩm T đã có đơn rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Vì vậy, Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị Phan Thị Cẩm T.
- Án phí: Anh Đặng Công H và chị Phan Thị Cẩm T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí LHST của anh H. Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 5988 ngày 26/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí. Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Phan Thị Cẩm T được hoàn trả lại 60.085.000 đồng (Sáu mươi triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp theo biên lai số 6485 ngày 08/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường HM, HK (Số 53, Quyển số 04 ngày 09/6/1990) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ph Huyền |