vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 01 (mô ̣t) con chung là C – Sinh ngày 22/9/2016 cho chi ̣ A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị A không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2018/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 26 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 218/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị A - Sinh năm 1994

Trú tại: Thôn M, xã T, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh B - sinh năm 1989

Trú tại: Thôn M, xã T, huyện N, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 01 (mô ̣t) con chung là C – Sinh ngày 22/9/2016 cho chi ̣ A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị A không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom , chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị A và anh B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị A và anh B mỗi ngườ i phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị A tự nguyê ̣n nô ̣p thay án phi cho

́ anh B. Tổng cô ̣ng, chị A phải nộp 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ) án

̀ phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân

̀ và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014216 ngày 14/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hòa . Hoàn lại cho chị A 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ) tiền ta ̣m ứ ng án phi . Chị A và anh B

̀

́ đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ