vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thi ̣ Kim Ng và anh Đoàn Đinh T. ̀

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Vợ chồng chi ̣ Ng, anh T có 01 con chung tên là Đoàn Bich Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kim Ng khoi kien ly hôn Anh Đoàn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thi ̣ Kim Ng và anh Đoàn Đinh T. ̀
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:183/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số226/2018/TLST - HNGĐ ngày22tháng10năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Ng , sinh năm 1992; Trú tại: TDP Th, TT N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Đoàn Đinh T, sinh năm 1982; Trú tại: Trú tại: TDP Th, TT N,

̀ huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

Trong vụ án “Ly hôn”.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16tháng 11năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16tháng 11năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thi ̣ Kim Ng và anh Đoàn Đinh T. ̀

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Vợ chồng chi ̣ Ng, anh T có 01 con chung tên là Đoàn Bich

́ D, sinh ngày 06/10/2011. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao hai con chung cho chi ̣ Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng , chị Ng không yêu cầu anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con mă ̣c dù đa đượ̃

c Toà án giải thich quyền lợi của

́ ngườ i trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung . Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: Chị Trần Thi ̣ Kim Ng thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn, nhưng được

́ trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai

́ thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA /2017/0002968 ngày 22/10/2018 tại Chi cục Thi

́ hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị Ng được nhâ ̣n la ̣i 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ