- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sà P và anh Lê Quang L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183 /2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Sà P, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Lê Quang L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sà P và anh Lê Quang L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sà P và anh Lê Quang L. Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01, ngày 09/9/2013 của UBND xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Sơn Thị Sà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 24/01/2015. Anh Lê Quang L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 17/3/2011 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 13/6/2018 của Tòa án, cháu M có nguyện vọng sống với cha). Ghi nhận sự tự nguyện của chị P, anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Quang L, chị Sơn Thị Sà P có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Sơn Thị Sà P đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016117 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị P còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện T; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |