vanban.org

Quyết định 183/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2017/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 284/2017/TLST – HNGĐ ngày 09/11/2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1993

HKTT: Xóm N, thôn H1, xã H, huyện v, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T– sinh năm 1989

HKTT: Xóm NN, thôn H1, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.

* Con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hồng T xác định vợ chồng có 01con chung là Nguyễn Hồng P sinh ngày 02/12/2013. Ly hôn, chị N và anh T thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồng P sinh ngày 01/12/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.

* Tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Hồng T xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04759 ngày 09/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị N đã nộp đủ án phí.

Hoàn trả chị N 150.000đồng dự phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/04759 ngày 09/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ