- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Diễm T và anh Trần Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Diễm T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2017/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 490/2017/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Chị Trần Diễm T, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp TĐA, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Người yêu cầu: Anh Trần Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp VT, xã VM, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Diễm T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Diễm T và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Ánh D, sinh ngày 19/9/2015 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị T và anh T không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và về nợ: Chị T và anh T xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T và anh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Chị T đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0009368 và anh T đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0009369 cùng ngày 01/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi nay được chuyển thu. Chị T và anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - UBND xã TAK, huyện ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Kiên |