- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P và anh C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy P và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 183/2017/QĐST – HNGĐ | Tân Phú, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2017/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy P – sinh năm 1991. HKTT: 19 Tổ 13, Ấp 5, xã PĐ, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở: 24/1 Tổ 2, Ấp 4, xã PĐ, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C – sinh năm: 1986. HKTT: 19 Tổ 13, Ấp 5, xã PĐ, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy P và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy P và anh Nguyễn Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh C có 01 con chung là Nguyễn Lê Kim N – sinh ngày: 17/9/2008. Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Lê Kim N. Tạm thời chị Lê Thị Thùy P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các bên đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh C kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thùy P và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Chị P tự nguyện nộp án phí DSST về ly hôn cho anh C. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 005645 ngày 26/7/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho chị Lê Thị Thùy P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THADS huyện Tân Phú; - UBND xã PĐ: Để ghi vào sổ hộ tịch (Giấy CNKH số 80, cấp ngày 24/10/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Văn Nam |