- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Sỹ V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2017/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 6, xã K1, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Vinh, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 6, xã K1, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Sỹ V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Sỹ V đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 01/12/2010 cho chị T nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; giao con chung Nguyễn An Diệp V1, sinh ngày 16/6/2014 cho anh V nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0006136 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K; chị T đã chịu đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006136 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã K1, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |