vanban.org

Quyết định 183/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Th và anh Trần Cẩm H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Th và anh Trần Cẩm H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phan Nhật L, sinh ngày 28/10/2012. Công nhận thỏa thuận giao cháu Trần Phan Nhật L, sinh ngày 28/10/2012 cho chị Phan Thị Th được quyền nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Công nhận thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Th và anh Trần Cẩm H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2017/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

[ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 501/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 1C, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Trần Cẩm H, sinh năm 1983. Địa chỉ: 32, Tổ 4, khu P, Thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84; 116; 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Th và anh Trần Cẩm H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Th và anh Trần Cẩm H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phan Nhật L, sinh ngày 28/10/2012. Công nhận thỏa thuận giao cháu Trần Phan Nhật L, sinh ngày 28/10/2012 cho chị Phan Thị Th được quyền nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Công nhận thỏa thuận anh Trần Cẩm H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Nghĩa vụ cấp dưỡng chấp dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình Anh Trần Cẩm H được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở, vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

- Về án phí: Công nhận thỏa thuận chị Phan Thị Th chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nhưng chị Th được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 006628 ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị Th đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ