- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Như M-Lê Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Đặng Như M và bị đơn bà Lê Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1822/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 545/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018 về vụ việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đặng Như M, sinh năm: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ: Japan.
Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: đường Q, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Đặng Như M và bị đơn bà Lê Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Như M và bà Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 304 quyển số II do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/5/2008 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là trẻ Đặng Minh N, sinh ngày 09/11/2004; Giới tính: Nam cho bà Lê Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Ông M cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng đến khi trưởng thành.
Ông Đặng Như M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.
Vì quyền và lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông Đặng Như M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0049982 ngày 22/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đặng Như M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Án phí cấp dưỡng : Ông Đặng Như M phải chịu là 300.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thọ Viên |