- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị yến X- Nguyễn Công Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến X, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến X xin rút yêu cầu chia tài sản chung, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 20/12/2009, Nguyễn Phúc T2, sinh ngày 09/01/2014 cho bị đơn Nguyễn Công T trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến X không cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
2.2.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công Trình T3 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Yến X tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006536 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Yến X.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - VL; - UBND xã Hiếu Phụng, tỉnh Vĩnh Long (Theo GCNKH số 55/2008 ngày 25/06/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |