- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm 1993,
Địa chỉ: 2/9 KĐ, Phường X, Quận Y (nay là phường NL), TPHCM.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/8/2022
2. Ông Đào Hoàng T, sinh năm 1996,
Địa chỉ: 159/48/54 TVĐ, Phường M, Quận Y (nay là Phường NL), TPHCM.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/8/2024
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Bà Bùi Thị Kim H và ông Đào Hoàng T có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104, do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận Y (nay là Phường NL), TPHCM cấp ngày 30/9/2022.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Bùi Thị Kim H và ông Đào Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đào Đình P, sinh ngày 25/08/2022 cho bà Bùi Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đào Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung thành niên.
Bà Bùi Thị Kim H và ông Đào Hoàng T có quyền và nghĩa vụ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), Bà Bùi Thị Kim H và ông Đào Hoàng T mỗi bên chịu một nửa nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009111 ngày 14/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Bùi Thị Kim H cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Đào Hoàng T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì ông T còn phải trả cho bà H số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 1; - THADS TP.HCM; - UBND Phường Nhiêu Lộc, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | Trầm Tuấn Kiệt |