- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thùy D và anh Mai Nhật V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HUẾ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thùy D, sinh năm: 1998; địa chỉ: Thôn Đốc Kỉnh, xã C, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Mai Nhật V, sinh năm: 1994; địa chỉ: 30 Bao Mỹ 5, khu quy hoạch B, phường H, thành phố H1.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thùy D và anh Mai Nhật V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 (một) con chung là Mai Anh Tuấn K, sinh ngày 17/3/2023. Chị Trương Thị Thùy D và anh Mai Nhật V thỏa thuận chị Trương Thị Thùy D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Anh Tuấn K cho đến khi cháu Kiệt đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Thùy D về việc không yêu cầu anh Mai Nhật V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Thùy D và anh Mai Nhật V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, các nghĩa vụ dân sự khác: Chị Trương Thị Thùy D và anh Mai Nhật V xác nhận không có.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Trương Thị Thùy D tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Thùy D đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000539 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị Trương Thị Thùy D được nhận lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 2 – Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã Cam Lộ; (ĐKKH ngày 05/9/2022) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |