vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bĩnh L và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2024/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 612/2024/TLST-HNGĐ

ngày 20tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 173 Cư xá Đ, Phường X, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Bĩnh L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: số 09 Đường số 11, Ấp X, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Bĩnh L và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D tự nguyện đăng ký kết

hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân Phường X,

Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2019.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024

là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bĩnh L và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Trần Nguyễn Minh P sinh ngày

27/6/2021 cho bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D trực tiếp giữ nuôi. Ông Trần Bĩnh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 6/2024 cho đến khi con thành niên.

Ông Trần Bĩnh L được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm

sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền

thay đổi người trực tiếp giữ nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Trần Bĩnh L không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với khoản tiền chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Trần Bĩnh L và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0002372 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Bĩnh L và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ