vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2024/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/TLST- HNGĐ

ngày 05 tháng 3 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Chu Thị Kiều O, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Khu 3, xã T,

huyện P, tỉnh P; Nơi cư trú: Số 101E7, phường T, quận B, thành phố H. Địa chỉ nơi công tác: Trường Đại học X - số 87 N, phường L, quận Đ, thành phố H.

- Anh Hán Đức T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Khu 3, xã T, huyện P,

tỉnh P; Nơi cư trú: Số 101E7, phường T, quận B, thành phố H. Địa chỉ nơi công tác: Trường Đại học X - số 87 N, phường L, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Kiều O và anh Hán Đức T đăng ký

kết hôn ngày 03/03/2014 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh N, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm không được cải thiện và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị O, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa chị Chu Thị Kiều O và anh Hán Đức T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị O, anh T có 01 con chung, là cháu Hán Thảo C, sinh

ngày 03/9/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị O là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị O, anh T không có tài sản

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Chị O, anh T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị O tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy

định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị

Kiều O và anh Hán Đức T.

- Về con chung: Chị O, anh T có 01 con chung, là cháu Hán Thảo C, sinh

ngày 03/9/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị O là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu C, chị O không yêu cầu anh T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Hán Đức T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị O, anh T không có tài

sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về các vấn đề khác: Chị O, anh T không có khoản vay nợ chung, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị O chịu cả 300.000

đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị O đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001016004 ngày 05 tháng 03 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận chị O đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ