vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hà Văn Nh

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn N đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tu ̣, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghi ̣ Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hà Văn Nh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2024/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn ..., xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn ..., xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hà Văn Nh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn N đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tu ̣, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghi ̣ Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn N đều thống nhất có hai con

chung là Hà Gia B, sinh ngày 07/02/2020 và Hà Văn Gia H, sinh ngày 27/7/2021.

Hai bên thoả thuận: Anh Hà Văn Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháulà

Hà Gia B và Hà Văn Gia H. Chị Lê Thị D có quyền qua la ̣i thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết

định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung

cùng anh Hà Văn Nh mỗi cháu một tháng là 1.500.000 đồng, cả hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2024 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn Nh không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn Nh thỏa thuận, chị Lê Thị D tự nguyê ̣n

chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng và án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004029 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Chị D đã nộp đủ).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ