vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ú và anh Nguyễn Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị Ú và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Bảo C, sinh ngày 02/11/2019. Chị Ú và anh C thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Bảo C, sinh ngày 02/11/2019 cho chị Ú trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị U, Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ú và anh Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:182/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Trần Thị Ú, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện G, tỉnh T. *Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ú và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị Ú và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Bảo C, sinh ngày 02/11/2019. Chị Ú và anh C thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Bảo C, sinh ngày 02/11/2019 cho chị Ú trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Bảo C, sinh ngày 02/11/2019 mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), cấp dưỡng vào ngày 10 tây (Dương lịch) hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 10/8/2024 (Dương lịch), sau đó cứ vào ngày 10 tây (Dương lịch) hàng tháng anh C sẽ cấp dưỡng tiếp theo 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), cấp dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, lao động được. Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Ú và anh C thống nhất không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Ú và anh C thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNST: Chị Ú tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ú đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0009542 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên hoàn lại cho chị Ú số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ