vanban.org

Quyết định 182/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang P, sinh năm 1975 và chị Tô Thị P, sinh năm 1975. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2023/QĐST- HNGĐM, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 218/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Quang P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp B, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Tô Thị P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp B, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang P, sinh năm 1975 và chị Tô Thị P, sinh năm 1975.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh P và chị P: Chị P được trực tiếp nuôi con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 11/5/2006 và Lê Tô Đăng K, sinh ngày 04/7/2012. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Thanh V và Đăng K mỗi tháng 1.000.000đ/cháu/tháng (2.000.000đ/02 cháu/tháng) cho đến khi cháu V và cháu K tròn 18 tuổi. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh P tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con), tổng cộng anh P phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001965 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Anh P đã nộp xong.

+ Chị P không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ