vanban.org

Quyết định 182/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 20/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Phạm Hồng P, sinh năm 1959.

Bà Bùi Thị T, sinh năm 191962. Cùng trú tại: tổ dân phố 7, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Điều 2. Ông P và bà T thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ông P số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Phong Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Ông Phạm Hồng P, sinh năm 1959.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182 /2023/QĐST- HNGĐH, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Hồng P, sinh năm 1959.

- Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962. Cùng trú tại: tổ dân phố 7, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Xét thấy: Người yêu cầu đã có đơn xin rút yêu cầu ly hôn. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Hồng P, sinh năm 1959.

- Bà Bùi Thị T, sinh năm 191962. Cùng trú tại: tổ dân phố 7, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Điều 2. Ông P và bà T thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ông P số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 00011158 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự quận H. Hoàn trả bà T số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0011159 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự quận H. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ