vanban.org

Quyết định 182/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị H - nguyễn Hữu Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 354/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Tr, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1958; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hữu Tr và bà Nguyễn Thị Ch có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị H số tiền là 52.872.400 (Năm mươi hai triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm) đồng.

Thời hạn thực hiện trả: Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.322.000 (Một triệu ba hai mươi hai nghìn) đồng, anh Nguyễn Hữu Tr và bà Nguyễn Thị Ch có nghĩa vụ liên đới nộp 661.000 (Sáu trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng. Tuy nhiên, do bà Ch là người cao tuổi nên được miễn án phí, anh Nguyễn Hữu Tr có nghĩa vụ nộp số tiền còn lại là 330.500 (Ba trăm ba mươi nghìn năm trăm) đồng; bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ nộp 661.000 (Sáu trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng 1.322.000 đồng theo biên lai thu số 0007096 ngày 02/10/2023. Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 661.000 (Sáu trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng cho bà Huỳnh Thị H theo biên lai nêu trên,

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ