vanban.org

Quyết định 182/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn N, sinh ngày 19/11/2013 và Nguyễn X, sinh ngày 10/4/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cả 02 con chung cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2022/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Bà Nguyễn Thị K – Sinh năm: 1988. Địa chỉ: 287 tổ 2, ấp 3, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Xuân Q – Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Phú, xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014, Quyển số 01/2014 ngày 14 tháng 01 năm 2014. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn N, sinh ngày 19/11/2013 và Nguyễn X, sinh ngày 10/4/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cả 02 con chung cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0037617 ngày 08/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân Q đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ