- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/7/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 182/2022/QĐCNTTLH | P, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Ngọc Gvà chị Phạm Thị D; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 13/6/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngọc G.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/7/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1993; địa chỉ: 16/4 ấp AT, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre. + Chị Phạm Thị D, sinh năm 1992; địa chỉ: 129/1 ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/7/2022 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc Gvà chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn anh G, chị D không có yêu cầu giải quyết.
- Về con chung: anh Nguyễn Ngọc G và chị Phạm Thị D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Ngọc Gvà chị Phạm Thị Dtrình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Về nợ chung, anh Nguyễn Ngọc G và chị Phạm Thị D trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã AT, huyện P; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN ( Đã ký tên và đóng dấu) Hồ Thị Triết |