- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 182/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Xuân Thu;
- Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Võ Thị Hồng Trà Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1993; nơi ĐKTT: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở: thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Võ Văn Khoan, sinh năm 1991; nơi ĐKTT: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở: thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Võ Văn K.
- Về con chung: chị Lưu Thị N và anh Võ Văn K có 02 con chung tên Võ Thị Hồng A, sinh ngày 05/4/2015 và Võ Thị Ánh H, sinh ngày 28/12/2017. Ly hôn, hai bên thống nhất chị Lưu Thị N nuôi dưỡng cháu Võ Thị Ánh H; còn anh Võ Văn K nuôi dưỡng cháu Võ Thị Hồng A. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007138 ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - UBND xã H, TP. Tuy Hòa; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự TP. Tuy Hòa; - Lưu Tòa án và Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Xuân Thu |