vanban.org

Quyết định 182/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Võ Tấn S thuận tình ly hôn. Về con chung: + Đối với cháu Võ Phương Tr, Tòa án không đặt ra xem xét. + Giao cháu Võ Tấn S1 (nam), sinh ngày 13/11/2007 cho bà Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Tấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2020/QĐST-VHNGĐN, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 394/2020/TLST-VHN ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Võ Tấn S, sinh năm 1973; ĐKTT: 294 R, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1978; ĐKTT: 482/20 đường 30/4, KV4, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Phương Tr (nữ), sinh năm 2001 và Võ Tấn S1 (nam), sinh ngày 13/11/2007. Đối với cháu Phương Tr đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Đối với cháu Tấn S1, ghi nhận việc ông S và bà Th thống nhất giao cháu S1 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Tấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng. Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận, ông S gửi trực tiếp số tiền 2.000.000đồng cho bà Th vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/8/2020. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông S và bà Th thống nhất khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-02-

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Võ Tấn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Đối với cháu Võ Phương Tr, Tòa án không đặt ra xem xét. + Giao cháu Võ Tấn S1 (nam), sinh ngày 13/11/2007 cho bà Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Tấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng. Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận, ông S gửi trực tiếp số tiền 2.000.000đồng cho bà Th vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/8/2020 cho đến khi cháu S1 đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông S theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông S và bà Th mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Th tự nguyện nộp thay cho ông S 150.000đồng chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà Th đã nộp theo Biên lai thu số 002830 ngày 20/7/2020 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ