vanban.org

Quyết định 182/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H. Về con chung: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ VĂNI NAM - VU THI HOÀI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182 /2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 376/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Vũ Văn N, sinh năm 1989.

Trú tại: số 10 Hòa M 11, phường H, quận L, TP Đ.

- Bà Vũ Thị Hoài, sinh năm 1994.

Trú tại: 600 Nguyễn Lương B, phường H, quận Lu, TP Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh N, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng tôi về sống tại 600 Nguyễn Lương B, phường H, quận L, TP Đ. Trong qua trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, không hợp nhau trong mọi chuyện và không còn tình cảm với nhau trong cuộc sống. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H xác định không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H xác định không có.

Xét thấy: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh N. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc, không có tiếng nói chung, không hợp nhau trong mọi chuyện và không còn tình cảm với nhau trong cuộc sống. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H là phù hợp theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H.

- Về con chung: Ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H xác định không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vũ Văn Nam và bà Vũ Thị Hoài xác nhận không có.

[[[

2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0004650 ngày 12.10.2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ